Xác minh hiệu quả công nghệ được trang bị trên sản phẩm Điều hòa không khí và Máy lọc không khí Daikin

18/10/2023
Xác minh hiệu quả công nghệ được trang bị trên sản phẩm Điều hòa không khí và Máy lọc không khí Daikin
Xác minh hiệu quả công nghệ được trang bị trên sản phẩm Điều hòa không khí và Máy lọc không khí Daikin

Tất cả những kết quả thu được như được đề cập dưới đây được thực hiện bằng cách thử nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm. Hiệu quả thực tế có thể khác nhau tùy theo môi trường và phương pháp sử dụng sản phẩm.

1. Công nghệ Streamer bất hoạt SARS-CoV-2 lên đến 99,9%, căn cứ trên kết quả thử nghiệm đối với một số chủng SARS-CoV-2.

Thử nghiệm bởi Khoa Vi rút lây nhiễm, Viện Nghiên cứu Bệnh vi sinh vật, Đại học Osaka, Nhật Bản, năm 2022.

Vi rút thử nghiệm: chủng Vũ Hán, chủng đột biến Anh, chủng đột biến Brazil, chủng đột biến Nam Phi, chủng đột biến Omicron. 

Phương pháp thử nghiệm: chiếu xạ Streamer.

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

2. Công nghệ Streamer bất hoạt lên đến 99,9% một số loại vi khuẩn, vi rút, nấm mốc, chất gây dị ứng và các chất gây hại bám trên phin lọc. Căn cứ vào các kết quả thử nghiệm cụ thể như sau:

2.1 Virut A/H1N1      

Thử nghiệm bởi Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương năm 2009.

Virus thử nghiệm: Virus Cúm A/H1N1, chủng HN 316868.

Phương pháp thử nghiệm: phương pháp chuẩn độ virus/ tủa (titration).

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

2.2 Vi khuẩn Staphylococcus Aureus

Thử nghiệm bởi Trung tâm phân tích thực phẩm Nhật Bản (Japan Food Research Laboratories), năm 2024.

Virus thử nghiệm: Tụ cầu vàng (Staphylococcus Aureus).

Phương pháp thử nghiệm: Phương pháp nuôi cấy.

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

2.3 Vi khuẩn lao Mycobacteria

Thử nghiệm bởi Đại học Y Dược Jikei, Tokyo (The Jikei University School of Medicine, Tokyo), năm 2010.

Vi khuẩn thử nghiệm: Vi khuẩn lao Mycobacteria.

Phương pháp thử nghiệm: Phương pháp phân lập lâm sàng.

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

2.4 Nấm mốc đen

Thử nghiệm bởi Trung tâm phân tích thực phẩm Nhật Bản (Japan Food Research Laboratories), năm 2004.

Nấm mốc thử nghiệm: Cladosporium Cliadosporioides (IFO 6348).

Phương pháp thử nghiệm: Phương pháp nuôi cấy.

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

2.5 Các chất gây dị ứng/gây hại gồm:

(i) Phấn hoa Cây thông tuyết trắng Nhật Bản (Chamaecyparis obtusa),

(ii) Phấn hoa Humulus scandens (Humulus japonicus),

(iii) Phấn hoa Lolium perenne (Lolium perenne L.),

(iv) Phấn hoa Anthoxanthum odoratum (Anthoxanthum odoratum L.),

(v) Hòa thảo (Gramineae Oryza sativa L.).

Thử nghiệm bởi Phòng thí nghiệm nghiên cứu Asaka, dưới sự giám sát của Giáo sư Kusakabe Moriaki của Đại học Tokyo năm 2020.

Phương pháp thử nghiệm: Chiếu xạ Streamer và đo ELISA và Western blot.

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

3. Ion Plasma vô hiệu hóa một số chất gây dị ứng bên ngoài máy, bao gồm:

(i) Phấn hoa tuyết tùng;

(ii) Dermatophagoides;

(iii) Chất gây dị ứng ở chó;

Thực hiện bởi Viện nghiên cứu dị ứng môi trường Tokyo (Institute of Tokyo Environmental Allergy) năm 2011.

Phương pháp thử nghiệm: Chiếu xạ và đo Elisa.

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

4. Hiệu quả của phin lọc HEPA

4.1 Phin lọc tĩnh điện HEPA có tuổi thọ lên đến 10 năm. Căn cứ vào kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn JEM1467:2015 của Hiệp hội các nhà sản xuất điện tử Nhật Bản.

Thử nghiệm bởi Phòng nghiên cứu và phát triển Daikin Nhật Bản (R&D Daikin Industries, Ltd), năm 2021

Vật liệu thử nghiệm:  Phin lọc HEPA trong máy lọc không khí Daikin.

Phương pháp thử nghiệm: đánh giá dựa trên tiêu chuẩn máy lọc không khí JEM1467 bởi Hiệp hội các nhà sản xuất thiết bị điện tử Nhật Bản (Japan Electrical Manufactures' Association).

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

4.2 Phin lọc tĩnh điện HEPA loại bỏ lên đến 99.98% các hạt bụi mịn có kích thước nhỏ đến 0.3 micromet (µm). Căn cứ vào kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn JEM1467:2015 của Hiệp hội các nhà sản xuất điện tử Nhật Bản.

Thử nghiệm bởi: TORAY Industries Inc., năm 2021

Hạt thử nghiệm:  Potassium chloride KCL (Neutralized) kích cỡ đo lường: 3 µm (tính toán trung bình hình học 0.2µm~0.3µm và 0.2µm~0.5µm theo tiêu chuẩn JEM 1467:2015)

Phương pháp thử nghiệm: đánh giá hiệu suất của bộ lọc theo tiêu chuẩn JEM 1467:2015 bởi Hiệp hội các nhà sản xuất thiết bị điện tử Nhật Bản (Japan Electrical Manufactures' Association).

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

5. Phóng điện Streamer:

Phóng điện Streamer có khả năng phân hủy oxy hóa cao hơn 1000 lần so với phóng điện phát sáng, với sự kết hợp giữa 4 loại thành phần phân hủy (bao gồm các gốc N, O, OH và H được tạo ra trong quá trình phóng điện).

Kết luận này căn cứ theo:

(i) Báo cáo kết quả thử nghiệm của Công ty Daikin Industries, Ltd ban hành ngày 06/08/2021 (Tài liệu mã BCTN-18).

(ii) Báo cáo “Làm sáng tỏ cơ chế phản ứng phóng điện của chất truyền áp suất khí quyền bằng phép đo laser của các chất hoạt động” của Trường Cao học Khoa học Biên giới, Đại học Tokyo (Nhật Bản) ban hành ngày 11/04/2011 (Tài liệu mã NCKH-01).

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

6. Phin lọc Enzyme Blue:

Phin lọc Enzyme Blue có khả năng loại bỏ hơn 90% các mùi hôi trong vòng 1 giờ, đặc biệt là 4 tác nhân gây mùi khó chịu trong nhà (bao gồm: Amoniac, Hydrogen Sulfide, Methyl mercaptan, Trimethylamine).

Kết quả này căn cứ theo: Báo cáo về Thử nghiệm hiệu quả khử mùi – 20190901 của Công ty Daiwabo Progress Co., Ltd. (Nhật Bản) ban hành ngày 18/09/2019 (Tài liệu mã BCTN-17).

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

Phin lọc Enzyme Blue có hạn chế các nguyên nhân của 29 loại dị ứng như dị ứng phấn hoa, dị ứng mạt bụi, dị ứng lông thú cưng và dị ứng nấm mốc, và các chất gây dị ứng khác.

Kết luận này căn cứ theo:

(i) Báo cáo thử nghiệm đo chất gây dị ứng phấn hoa bằng bộ ELISA - 10014572002-01 của Trung tâm phân tích thực phẩm Nhật Bản ngày 09/07/2010 (Tài liệu mã BCTN-04);

(ii) Báo cáo thử nghiệm số 10014572002-02 về tính kháng dị ứng mạt bụi được thực hiện bởi Trung tâm phân tích thực phẩm Nhật Bản ngày 09/07/2010 (Tài liệu mã BCTN-05);

(iii) Báo cáo thử nghiệm số DO1 10 1007/s00726-006-0294-1 về sợi nhuộm Phthalocyanine (cũng là thành phần cấu tạo nên Phin lọc Enzyme Blue) hấp phụ protein gây dị ứng, phát hành ngày 4/4/2006 của H.Yano, Y. Sugihara, H. Shirai, Y. Wagatsuma, O.Kusada, T Matsuda, S. Kuroda, và S. Higaki (Tài liệu mã BCTN-06);

(iv) Báo cáo “Đánh giá bằng SDS- PAGE” về tính kháng dị ứng đối với chất gây dị ứng (CTR) được thực hiện bởi Công ty Daiwabo Neu Co., ltd ngày 28/09/2016 (Tài liệu mã BCTN-07);

(v) Báo cáo thử nghiệm chất lượng số 20219037871-1 về tính kháng dị ứng nấm mốc được thực hiện bởi Viện đánh giá chất lượng BOKEN - Trung tâm thử nghiệm dệt may chức năng Osaka (Nhật Bản), ngày 25/10/2019, số hiệu tài liệu AD190578 (24) A (Tài liệu mã BCTN-08).

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây

Danh sách 29 loại dị ứng bao gồm:

STT

Chất dị ứng

Tên gọi khoa học

1

Phấn hoa cây tuyết tùng

Cry j 1

2

Phấn hoa cây tuyết tùng

Cry j 2

3

Mạt bụi nhà

Eur m 2.0101

4

Mạt bụi nhà

Der p 1

5

Mạt bụi nhà

Der p 2

6

Mạt bụi

Der f 1

7

Mạt bụi

Der f 2

8

Biểu bì mèo

Fel d 1

9

Biểu bì chó

Can f

10

Nấm Aspergillus niger

Aspergillus niger

NBRC 105649

11

Nấm Penicillium citrinum

Penicillium citrinum

NBRC 6352

12

Nấm Chaetomium globosum

Chaetomium globosum NBRC 6347

13

Nấm Myrothecium verrucaria

Myrothecium verrucaria NBRC 6113

14

Nấm Chi Alternaria

Alta a 1

15

Mốc đen

Cladosporium herbarum/ Hormodendrum hordei

16

Mốc xanh

Penicillium notatum/
Penicillium digitatum

17

Nấm Candida

Candida albicans

18

Cây kamogaya

Orchard Grass

19

Cỏ phấn hương

Ragweed Giant

20

Cây bạch dương

Birch, White

21

Solidago canadensis

Goldenrod (Solidaga spp)

22

Ngải cứu

Mugwort, Common

23

Cỏ timothy

Phleum Pratense

24

Anthoxanthum odoratum

Anthoxanthum odooratatum

25

Đậu nành

STI(cereal)

26

Con gián

Bla g 1

27

Chuột thí nghiệm

Rat

28

Con gián

Bla g 2

29

Bọ chét

Flea (Ctenocephalides canis)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phin lọc Enzyme Blue có khả năng giảm lên đến 99,9% một số loại vi khuẩn có hại, bao gồm: Staphylococus aureus, Escherichia coli (e.coli), Klebsiella Pneumonia, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus kháng Methicillin IID 1677, và Moraxella Osloensis.

Kết quả này căn cứ theo:

(i) Báo cáo thử nghiệm chất lượng số 20219025440-1 về thử nghiệm hiệu quả kháng khuẩn được thực hiện bởi Viện đánh giá chất lượng BOKEN - Trung tâm thử nghiệm dệt may chức năng Osaka, số hiệu tài liệu AD190578 (21) A , vi khuẩn thử nghiệm Staphylococcus Aureus NBRC 12732 (Mã tài liệu BCTN-09);

(ii) Báo cáo thử nghiệm chất lượng số 20219025440-1 về thử nghiệm hiệu quả kháng khuẩn được thực hiện bởi Viện đánh giá chất lượng BOKEN - Trung tâm thử nghiệm dệt may chức năng Osaka, số hiệu tài liệu AD190578 (22) A , vi khuẩn thử nghiệm Escherichia coli (E.coli) NBRC 3301 (Mã tài liệu BCTN-10);

(iii) Báo cáo thử nghiệm chất lượng số 20219051561-1 về thử nghiệm hiệu quả kháng khuẩn được thực hiện bởi Viện đánh giá chất lượng BOKEN - Trung tâm thử nghiệm dệt may chức năng Osaka, vi khuẩn thử nghiệm Klebsiella pneumonia NBRC 13277, Pseudomonas aeruginosa NBRC 3080, Moraxella osloensis ATCC 19976, Staphylococcus Aureus kháng Methicillin IID 1677 (Mã tài liệu BCTN-11)

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

Phin lọc Enzyme Blue giúp giảm khả năng lây nhiễm vi rút cúm A H3N2 xuống dưới 1:1000.

Kết quả này căn cứ theo (i) Báo cáo thử nghiệm số 19KB-060923-2 về giảm khả năng lây nhiễm vi rút được thực hiện bởi Trung tâm Công nghệ và Chất lượng Sản phẩm Dệt may Nhật Bản ngày 27/12/2019 (Tài liệu mã BCTN-16), và (ii) tính toán chi tiết của công ty dựa theo Tiêu chuẩn JIS L 1922 ban hành bởi Hội đồng Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản - Japanese Industrial Standard Committee (Nhật Bản).

Tham khảo báo cáo thử nghiệm tại đây.

 

^Top